Information disclosure vulnerabilities – Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3)

III. Phân tích và khai thác các lỗ hổng tiết lộ thông tin – Information disclosure vulnerabilities

6. Thông tin tiết lộ qua các phương thức giao tiếp HTTP

Khi truy cập và trao đổi dữ liệu với một trang web, hai phương thức chúng ta thường sử dụng là GETPOST. Bên cạnh đó, nếu trang web cho phép sử dụng các phương thức khác, có thể chứa nguy cơ tiết lộ một số thông tin nhạy cảm.

  • Phương thức OPTIONS được sử dụng để mô tả các tùy chọn giao tiếp (phương thức HTTP) có sẵn cho tài nguyên đích.
  • Phương thức TRACE nhằm mục đích kiểm tra và gỡ lỗi, hướng dẫn máy chủ web phản ánh thông báo đã nhận và trả lại máy khách. Phương thức này dường như vô hại nhưng có thể được tận dụng thành công trong một số trường hợp để lấy cắp thông tin đăng nhập của người dùng.

Bên cạnh đó, có một số header (tiêu đề) cho phép ghi đè phương thức HTTP như: X-HTTP-Method, X-HTTP-Method-Override, X-Method-Override, …

Phân tích lab Authentication bypass via information disclosure

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 24

Miêu tả: Giao diện administrator của trang web chứa lỗ hỏng xác thực và có thể khai thác bằng các lỗ hổng qua phương thức HTTP. Chúng ta cần truy cập vào trang admin panel từ đó xóa tài khoản người dùng carlos. Chúng ta được cung cấp một tài khoản hợp lệ wiener:peter cho mục đích kiểm thử.

Trước hết, đăng nhập với tài khoản wiener:peter:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 25

Chúng ta cần tìm kiếm đường dẫn tới trang admin panel. Vào Target, trong mục Site map, click chuột phải vào URL trang web đang sử dụng, chọn Engagement tools và chọn Discover content – đây là tính năng quét thư mục của Burp Suite.

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 26

Click chọn Session is not running

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 27

Phát hiện đường dẫn tới admin panel là admin

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 28

Truy cập tới admin panel nhận được thông báo:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 29

Giao diện admin chỉ cho phép người dùng local. Xét request truy cập tới /admin:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 30

Status code trả về là 401 Unauthorized. Đổi phương thức sang TRACE, thu được response:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 31

Chú ý header X-Custom-IP-Authorization: 183.81.120.97

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 32

Đây là header xác định IP người dùng. Bởi vậy, để trở thành local user, có thể sử dụng header này với IP 127.0.0.1 giả mạo local user.

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 33

Truy cập tới admin panel thành công. Thực hiện xóa tài khoản người dùng carlos:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 34

Thử thách hoàn thành:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 35

7. Thông tin tiết lộ qua lịch sử phiên bản mã nguồn

Khi các nhà phát triển sử dụng git làm công cụ kiểm soát các phiên bản mã nguồn, sau khi khởi tạo mã nguồn lưu trong một thư mục, sẽ xuất hiện một thư mục ẩn có tên .git trong thư mục đó. Thư mục này lưu trữ một loạt các thông tin chẳng hạn như: tất cả các phiên bản của toàn bộ mã nguồn. Nếu máy chủ đặt thư mục .git trong thư mục web, nó có thể khiến kẻ tấn công đọc được các thông tin từ đó lấy được tất cả mã nguồn của ứng dụng.

Chúng ta có thể phát hiện các ứng dụng tiết lộ tệp git bằng cách thêm /.git hoặc /.git/HEAD vào sau URL. Ngoài ra cũng có thể sử dụng các công cụ quét thư mục.

Phân tích lab Information disclosure in version control history

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 36

Miêu tả: Trang web tiết lộ một số thông tin nhạy cảm qua các công nghệ kiểm soát phiên bản lịch sử mã nguồn. Chúng ta cần khai thác, tìm kiếm mật khẩu người dùng administrator, từ đó xóa tài khoản người dùng carlos.

Thêm /.git vào sau URL trang web, giao diện trả về các chỉ mục file:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 37

Đây là dấu hiệu cho thấy trang web sử dụng công nghệ git quản lý mã nguồn và đang bị lộ thông tin tại thư mục /.git.

Ở đây, tôi sử dụng hệ điều hành Linux để khai thác lỗ hổng này. Sử dụng lệnh wget -r https://example-website/.git để crawl toàn bộ dữ liệu về:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 38

Di chuyển vào thư mục .git:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 39

Di chuyển vào thư mục logs, đọc file HEAD:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 40

Nội dung cho thấy hai commit:

  • Commit ban đầu có nội dung: Add skeleton admin panel.
  • Commit cuối cùng có nội dụng: Remove admin password from config.

Hai commit này có giá trị hash khác nhau, điều đó chứng tỏ có sự biến động trong nội dung file. Qua nội dung commit chúng ta biết mật khẩu administrator đã bị xóa mất, chúng ta cần tìm cách khôi phục lại mật khẩu này. Ở đây chúng ta chỉ cần chú ý tới commit đầu tiên (chứa mật khẩu administrator).

Sử dụng lệnh git cat-file để xem chi tiết nội dung, kiểu, thông tin:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 41

Sử dụng lệnh git ls-tree để liệt kê các nội dung của đối tượng tree:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 42

Sử dụng lệnh git cat-file để đọc nội dung:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 43

Ở đây, chúng ta đọc được nội dung từ tệp gốc admin.conf và thu được mật khẩu administrator là 76w0xq627nrmpgmlscq5.

Đăng nhập với tài khoản administrator:76w0xq627nrmpgmlscq5:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 44

Xóa người dùng carlos:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 45

Thử thách hoàn thành:

Information disclosure vulnerabilities - Các lỗ hổng tiết lộ thông tin (phần 3) 46

Bên cạnh công nghệ Git quản lý mã nguồn, chúng ta còn có một số công nghệ khác như: Hệ thống quản lý version Subversion (SVN – được giới thiệu vào năm 2000 bởi công ty CollabNet) cùng với một số công nghệ khác có thể nhận biết dựa vào các dấu hiệu trong mỗi trường hợp cụ thể, …

8. Thông tin tiết lộ qua giá trị các tham số

Một số trang web hiển thi giao diện tương ứng với từng người dùng dựa vào các tham số truyền tới hệ thống. Chẳng hạn giao diện hồ sơ của người dùng peter được xác nhận qua tham số user với URL như sau:

https://example-website/user/profile?user=peter

Điều này cũng có thể coi là một dạng lổ hổng tiết lộ thông tin, bởi nếu hệ thống không thực hiện phân quyền chặt chẽ, người dùng hoàn toàn có thể thay đổi giá trị tham số user thành tên người dùng khác:

https://example-website/user/profile?user=victim_username

từ đó có thể truy cập giao diện của người dùng khác – trường hợp này còn được gọi là lỗ hổng kiểm soát truy cập (Access control vulnerability).

  • https://portswigger.net/web-security/information-disclosure
  • https://en.wikipedia.org/wiki/List_of_HTTP_header_fields
  • https://www.w3schools.com/tags/ref_httpmethods.asp
  • https://git-scm.com/docs/git

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *