Trong bài này bạn sẽ được học cách tạo khóa ngoại Foreign Key bằng câu lệnh SQL thể hiện qua các hệ quản trị CSDL như SQL Server, Oracle, MySQL.
Khóa ngoại là những column đặc biệc dùng để thể hiện mối liên kết giữa hai bảng. Bảng A có column khóa ngoại, nó sẽ trỏ đến khóa chính của bảng B thì ta gọi A là bảng con và B là bảng cha.
Giả sử ta có hai bảng như sau:
- Orders (OrderID. OrderNumber, PersonID)
- Persons (PersonID, LastName, FirstName)
Gạch chân là khóa chính và màu đỏ là khóa ngoại. Như vậy bảng Orders
là bảng con vì nó có khóa ngoại PersonID trỏ đến khóa chính của bảng cha là bảng Persion
. bây giờ ta sẽ học cách tạo khóa ngoại nhé.
Bài viết này được đăng tại [kiso.vn]
1. Tạo Foreign Key trong lệnh CREATE TABLE
Bạn có thể tạo khóa ngoại ngay trong lệnh tạo bảng Create Table, cách làm như sau:
CREATE TABLE Orders ( OrderID int NOT NULL, OrderNumber int NOT NULL, PersonID int, PRIMARY KEY (OrderID), FOREIGN KEY (PersonID) REFERENCES Persons(PersonID) );
CREATE TABLE Orders ( OrderID int NOT NULL PRIMARY KEY, OrderNumber int NOT NULL, PersonID int FOREIGN KEY REFERENCES Persons(PersonID) );
Để đặt tên cho khóa ngoại thì ta viết như sau:
CREATE TABLE Orders ( OrderID int NOT NULL, OrderNumber int NOT NULL, PersonID int, PRIMARY KEY (OrderID), CONSTRAINT FK_PersonOrder FOREIGN KEY (PersonID) REFERENCES Persons(PersonID) );
Khi có tên thì sau này rất dễ dàng quản lý khóa ngoại, bạn có thể xóa khóa ngoại thông qua tên của nó.
2. Tạo Foreign Key bằng lệnh Alter Table
Lệnh Alter Table cho phép bạn tạo khóa ngoại, lệnh này được dùng sau khi bạn đã tạo bảng.
ALTER TABLE Orders ADD FOREIGN KEY (PersonID) REFERENCES Persons(PersonID);
Hoặc sử dụng cách sau để đặt tên cho khóa ngoại.
ALTER TABLE Orders<br /> ADD CONSTRAINT FK_PersonOrder<br /> FOREIGN KEY (PersonID) REFERENCES Persons(PersonID);
3. Xóa khóa ngoại
Để xóa được khóa ngoại thì bắt buộc bạn phải biết tên của khóa ngoại, vì vậy khuyến khích bạn khi tạo khóa ngoại thì hãy đặt tên cho nó nhé.
Để xóa thì bạn sử dụng đoạn code sau:
ALTER TABLE Orders DROP FOREIGN KEY FK_PersonOrder;
ALTER TABLE Orders DROP CONSTRAINT FK_PersonOrder;
Một số lưu ý khi xóa khóa ngoại:
- Sau khi xóa xong thì giữa hai bảng sẽ không còn ràng buộc, vì vậy dữ liệu cho column khóa ngoại của bảng con được tự do, không bắt buộc phải nằm trong phạm vi của bảng cha.
- Phải chắc chắn là tên của khóa ngoại tồn tại, nếu không thì sẽ nhận thông báo lỗi.
Bài viết liên quan
[CSF-2] Một số thiết lập CSF, LFD
Hôm nay mình sẽ thực hiện một số thiết lập trên CSF Mở file config để sửa đổi một số tính năng dưới /etc/csf/csf.conf Nội dung chính1. Tạo Foreign Key trong lệnh CREATE TABLE2. Tạo Foreign...
[CSF-1] Tăng bảo mật Server với ConfigServer Firewall (CSF)
Nội dung chính1. Tạo Foreign Key trong lệnh CREATE TABLE2. Tạo Foreign Key bằng lệnh Alter Table3. Xóa khóa ngoại1. Khái niệm CSF: CSF (ConfigServer & Firewall) là một bộ ứng dụng hoạt động trên Linux...
Sử dụng SSH Key với Gitlab và Github
Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn tạo ssh key cho Gitlab và Github SSH là gì? Secure Socket Shell là một giao thức mạng dùng để thiết lập kết nối mạng một...
Directory traversal vulnerabilities (phần 4)
Nội dung chính1. Tạo Foreign Key trong lệnh CREATE TABLE2. Tạo Foreign Key bằng lệnh Alter Table3. Xóa khóa ngoạiV. Phân tích và khai thác các lỗ hổng Directory traversal (tiếp) 5. Bypass lỗ hổng khi...
Directory traversal vulnerabilities (phần 3)
Nội dung chính1. Tạo Foreign Key trong lệnh CREATE TABLE2. Tạo Foreign Key bằng lệnh Alter Table3. Xóa khóa ngoạiV. Phân tích và khai thác các lỗ hổng Directory traversal 1. Lỗ hổng xảy ra khi...
Directory traversal vulnerabilities (phần 2)
Nội dung chính1. Tạo Foreign Key trong lệnh CREATE TABLE2. Tạo Foreign Key bằng lệnh Alter Table3. Xóa khóa ngoạiIII. Vì sao lỗ hổng Directory traversal xuất hiện? Với mỗi ngôn ngữ lập trình khác nhau,...